Sunday, August 14, 2016

Hướng dẫn sử dụng IIS để thiết lập FTP Server trên Windows

Thiết lập một FTP Server (File Transfer Protocol Server) để chia sẻ và chuyển đổi các file có lưu lượng lớn mà không bị giới hạn.
Trong bài viết trước Quản trị mạng đã hướng dẫn bạn cách thiết lập FTP Server cá nhân bằng FileZilla. Trong bài viết dưới đây Quản trị mạng sẽ hướng dẫn bạn cách tạo FTP Server bằng IIS.
Trên các phiên bản Windows khác nhau, IIS (Internet Information Services) được thiết lập hơi khác nhau một chút. Phiên bản IIS 5.0 trên Windows 2000, IIS 5.1 trên Windows XP Professional. IIS 6 trên Windows Server 2003 và Windows XP Professional 64-bit. IIS 7 là trên Windows Server 2008 và Windows Vista.
IIS 7.5 được phát hành cùng Windows 7, IIS 8 được phát hành cùng Windows 8 và IIS 8.5 được phát hành cùng Windows 8.1.

1. Thiết lập và cấu hình FTP Server trên IIS (Internet Information Services)

Để thiết lập FTP Server trên ISS, yếu tố đầu tiên cần đảm bảo rằng bạn đã cài đặt ISS (Internet Information Services).
Lưu ý rằng ISS chỉ đi kèm trên các phiên bản Windows Pro, Professional, Ultimate hoặc Enterprise.
Trên Windows Vista và các phiên bản Windows trước, bạn click chọn Start => Control Panel rồi chọn Add/Remove Program, sau đó click chọn tiếpAdd/Remove Windows Components.
Với Windows 7 và các phiên bản Windows cao hơn, trên Control Panel bạn click chọn Program and Features sau đó chọn Turn Windows features on or off.
Add/Remove Program
Turn Windows features on or off
Trên giao diện Windows Components, kéo xuống tìm và chọn tùy chọn Internet Information Services (IIS).
Tiếp theo click chọn Detail và đánh tích chọn File Transfer Protocol (FTP) Servicerồi click chọn Next.
Windows Components

File Transfer Protocol (FTP) Service
Với Windows 7 và các phiên bản Windows cao hơn, bạn click vào hộp checkbox nằm kế bên Internet Information Services và FTP Server. Tại mục FTP Server bạn chọn FTP Service.
FTP Service
Ngoài ra bạn cần chắc chắn rằng đã chọn tùy chọn Web Management Tools.
Click chọn OK rồi click chọn Next. Windows sẽ cài đặt các file IIS cần thiết cùng FTP Service.
Lúc này bạn có thể yêu cầu chèn ổ đĩa Windows XP hoặc Windows Vista. Đối với Windows 7 hoặc các phiên bản cao hơn thì không cần.

2. Thiết lập và cấu hình IIS cho FTP

Sau khi IIS được cài đặt xong, bạn sẽ phải khởi động lại máy tính của mình. Nhiệm vụ của bạn tiếp theo là bảng cấu hình IIS để thiết lập FTP Server.
Vào Start chọn Control Panel rồi click chọn Administrative Tools. Tại đây bạn sẽ nhìn thấy biểu tượng Internet Information Services.
Internet Information Services
Khi bạn mở IIS trên Windows Vista hoặc các phiên bản cũ hơn lần đầu tiên, bạn sẽ nhìn thấy tên máy tính xuất hiện trên menu phía bên trái.
Click vào biểu tượng dấu + ở kế bên tên máy tính, bạn sẽ nhìn thấy một số tùy chọn khác, trong đó có 2 tùy chọn là Web Sites, FTP Sites.
Mở rộng tùy chọn FTP Sites bạn sẽ nhìn thấy Default FTP Site. Nhiệm vụ tiếp theo của bạn là click chọn tùy chọn Default FTP Site.
Default FTP Site
Sau khi click chọn Default FTP Site, trên màn hình bạn sẽ nhìn thấy có 2 nút ở góc trên cùng giống như nút VCR: Play, Stop và Pause.
Nếu nút Play có màu xám đồng nghĩa với việc FTP Server đã được kích hoạt. Lúc này FTP Server của bạn đang chạy, bạn có thể kết nối FTP Server thông qua phần mềm FTP Client.
Trên Windows 7 và các phiên bản cao hơn, IIS sẽ hơi khác một chút. Trước hết là không có bất kỳ nút Play hoặc các nút tương tự nào cả. Ngoài ra bạn sẽ nhìn thấy một loạt các tùy chọn ở bên phải màn hình như authentication, thiết lập SSL, duyệt trực tiếp....
SSL
Để mở FTP Server tại đây, đầu tiên kích chuột phải vào Sites sau đó chọn Add FTP Site để mở FTP Wizard. 
Add FTP Site
Tại đây bạn tiến hành đặt tên cho FTP site và chọn vị trí các file.
FTP site
Tiếp theo tiến hành cấu hình Bindings và SSL.
Về cơ bản Binding là địa chỉ IP mà bạn muố FTP site sử dụng. Đánh tích chọn Start FTP site automatically rồi chọn No SSL.
Cuối cùng thiết lập Authentication và Authorization.
No SSL
Với Authentication, bạn có thể lựa chọn Anonymous hoặc Basic authentication, hoặc có thể lựa chọn cả 2 tùy chọn này. Với Authorization, bạn có thể chọn All Users, Anonymous users hoặc Specific users.
Authorization
Ngoài ra bạn có thể truy cập FTP Server Local bằng cách mở Explorer và nhậpftp://localhost vào thanh địa chỉ. Tại đây bạn sẽ nhìn thấy các thư mục đã tải.
ftp://localhost
Nếu bạn sử dụng một chương trình FTP, thực hiện các bước tương tự như trên. Mở phần mềm FTP Client và nhập localhost làm Host name và chọn Anonymous để đăng nhập. Sau khi kết nối bạn có thể nhìn thấy thư mục.
Anonymous
Bây giờ tiến hành tìm dữ liệu mà bạn muốn chia sẻ. Trên IIS, FPT site mặc định nằm trong C:\Inetpub\ftproot. Tại đây bạn có thể thêm dữ liệu. Tuy nhiên nếu muốn chọn dữ liệu ở một vị trí khác, bạn không cần phải di chuyển inetpub.
Trên Windows 7 và các phiên bản cao hơn, bạn có thể lựa chọn bất kỳ vị trí nào mà bạn muốn thông qua Wizard. Tuy nhiên bạn chỉ chọn được chọn 1 thư mục mà thôi. Nếu muốn thêm nhiều thư mục vào FTP site, bạn phải thêm thư mục ảo.
Tiếp theo mở thư mục ftproot và thêm các file vào thư mục đó.
ftproot
Refresh lại FTP Client, bạn sẽ nhìn thấy các file đã được thêm.

3. Làm thế nào để kết nối với một máy tính khác trên Local Network (mạng nội bộ) ?

Để kết nối với một máy tính khác trên Local Network (mạng nội bộ) bạn phải mở Windows Firewall (tường lửa) cho phép kết nối FTP tới máy tính của bạn. Nói cách khác là tất cả các máy tính ngoài khác sẽ bị chặn.
Để làm được điều này, bạn vào Start chọn Control Panel rồi chọn Windows Firewall.
Trên giao diện Windows Firewall bạn click chọn thẻ Advanced.
thẻ Advanced
Trong mục Network Connection Settings, click chọn tất cả các kết nối ở danh sách khung bên trái, sau đó click chọn Settings. Bây giờ bạn có thể mở các cổng có sẵn trên máy tính.
Trong ví dụ dưới đây máy chủ là FTP Server do đó chúng tôi chọn FTP Server.
 FTP Server
Lúc này một cửa số popup nhỏ sẽ xuất hiện trên màn hình. Cửa sổ popup này có chứa các cài đặt bạn có thể thay đổi. Click chọn OK để đóng cửa sổ popup này lại.
Trên cửa sổ chính Windows Firewall (tường lửa) bạn click chọn tiếp OK.
Trên Windows 7 và các phiên bản cao hơn, quá trình mở cổng trên Firewall (tường lửa) sẽ hơi khác một chút.
Đầu tiên mở Windows Firewall (tường lửa) từ Control Panel sau đó click chọnAdvanced Settings ở khung bên trái. Tiếp theo click chọn Inbound Rules rồi cuộn xuống tìm tùy chọn FTP Server (FTP Traffic-In), kích chuột phải vào tùy chọn đó rồi chọn Enable Rule.
Enable Rule
Tiếp theo click chọn Outbound Rules rồi cuộn xuống tìm tùy chọn FTP Server (FTP Traffic-Out), kích chuột phải vào tùy chọn đó rồi chọn Enable Rule.
Lúc này Firewall (tưởng lửa) sẽ mở cho phép kết nối FTP. Bạn có thể kết nối FTP Site với máy tính khác trên hệ thống mạng.
Tuy nhiên trước khi kết nối bạn cần lấy địa chỉ IP trên máy tính của bạn.
Vào Start, click chọn Run rồi nhập CMD để mở cửa sổ Command Prompt. Trên cửa sổ Command Prompt nhập IPCONFIG và note lại địa chỉ IP máy tính của bạn.
địa chỉ IP
Trên FTP Client ở máy tính kết nối khác, nhập địa chỉ IP mà bạn vừa note ở trên và kết nối Anonymously. Lúc này bạn sẽ nhìn thấy tất cả các file trên máy tính nội bộ trên FTP client. Ngoài ra bạn có thể vào Explorer và nhập FTP:\\địa chỉ IP để kết nối.
Lúc này FTP site sẽ hoạt động, bạn có thể thêm nhiều thư mục mà bạn muốn. Khi người dùng kết nối, họ sẽ kết nối với đường dẫn 1 thư mục cụ thể.
Quay trở lại IIS, kích chuột phải vào Default FTP Site và chọn New rồi chọn tiếpVirtual Directory.
 Virtual Directory
Trên Windows 7, bạn kích chuột phải vào tên Site và chọn Add Virtual Directory.
 Add Virtual Directory
Khi tạo một thư mục ảo trên IIS, về cơ bản bạn sẽ tạo một bí danh thư mục trên ổ đĩa cứng nội bộ. Đầu tiên bạn sẽ được hỏi bi danh thư mục. Bạn có thể đặt các bí danh đơn giản và dễ hiểu, chẳng hạn như FreeMovies hay WordDocs chẳng hạn...
Bí danh
Click chọn Next và duyệt đường dẫn nơi bạn muốn chia sẻ thư mục. Nếu muốn chia sẻ nhiều bộ phim hay chẳng hạn, bạn duyệt đến thư mục My video hoặc thư mục có chứa file video mà bạn muốn chia sẻ.
Duyệt đường dẫn
Click chọn Next và lựa chọn tùy chọn truy cập như Read hoặc Read và Write. Nếu đơn giản chỉ muốn chia sẻ các file, bạn đánh tích chọn Read. Nếu muốn người dùng khác có thể upload files trên máy tính của bạn, chọn Read và Write.
 Read và Write
Click chọn Next sau đó click chọn Finish. Lúc này bạn sẽ nhìn thấy một thư mục ảo mới nằm dưới FTP site mặc định.
Trên Windows 7 và các phiên bản cao hơn, quá trình thực hiện đơn giản hơn, người dùng chỉ cần thực hiện các bước trong 1 hộp thoại duy nhất như hình dưới đây:
Windows 7
Bạn có thể kết nối tới FTP client bạn đang sử dụng bằng cách nhập trong trường Path "/Test" hoặc "/NameOfFolder".
Trên Explorer, bạn có thể nhập ftp://địa chỉ IP/tên bí danh.
FTP client
Bây giờ bạn có thể nhìn thấy các file trong thư mục bí danh mà bạn đã tạo.
file
Bạn có thể tạo nhiều thư mục mà bạn muốn. Điều quan trọng là cung cấp địa chỉ IP Public cho bất kỳ một người dùng nào đang kết nối từ bên ngoài hoặc bên trong hệ thống mạng của bạn.
Cuối cùng bạn cần thiết lập Port Forwarding trên Router để máy tính nội bộ làm máy chủ FTP Server.
Share:

Cài đặt Webserver, PHP, Mysql, Mod Security trên CentOS 6.x Phần 1

1.Lệnh YUM 
YUM thì được sử dụng trong một số bản của dòng linux như là Redhat, CentOS & Fedora. YUM sử dụng các gói RPM (đươc lưu giữ & chia sẽ trên internet) để tải xuống và cà đặt mới phần mềm cho Server của bạn. Quản trị viên Linux phải học cách sử dụng YUM để thêm / gỡ bỏ các gói trên hệ thống Linux và duy trì cho các máy chủ Linux an toàn.
• Lệnh cập nhật một gói RPM cài đặt với YUM
# yum update tên_gói
• Lệnh cài đặt các gói RPM với YUM
# yum install tên_gói
• Lệnh gỡ bỏ các gói cài đặt bằng cách sử dụng YUM
# yum remove tên_gói
Hoặc # yum erase tên_gói
Trước khi cài đặt gói thì ta có thể kiểm tra xem gói đó đã được cài đặt trên CENTOS bằng lệnh rpm –qa tên_gói
2. Cài đặt Webserver Apache
Dịch vụ Webserver Apache chính là httpd, để cài đặt gói này ta dùng lệnh
#yum install httpd
Sau khi cài xong, ta khởi động dịch vụ bằng lệnh
/etc/init.d/httpd start
Hoặc #service httpd start
+ Thiết lập để dịch vụ tự khởi động cùng hệ thống với các chế độ của CENTOS bằng lệnh:
#chkconfig–levels35httpd on
+ Sau khi cài Apache, đường dẫn mặc định chứa code của website  /var/www/html, và file cấu hình được lưu tại /etc/httpd/conf/httpd.conf. Và các file chứa các cấu hình mở rộng được lưu tại: /etc/httpd/conf.d/
3. Cài đặt cơ sở dữ liệu MySQL
# yum install mysql mysql-server
Để MySQL có thể tự khởi động cùng hệ thống:
# chkconfig –levels 235 mysqld on
# /etc/init.d/mysqld start
(Hoặc service mysqld restart)
Mặc định, tài khoản root để đăng nhập vào Mysql chưa thiết lập mật khẩu, và một số các dữ liệu test chưa được gỡ bỏ, để an toàn cho hệ thống, bạn nên thiết lập các thông số trên bằng lệnh
# mysql_secure_installation
Thông tin trên màn hình hiển thị như bên dưới:
# mysql_secure_installation
Ta điền các thông tin theo hướng dẫn:
Set root password? [Y/n] <– ENTER
New password: <– yourrootsqlpassword
Re-enter new password: <– yourrootsqlpassword
Password updated successfully!
Reloading privilege tables..
… Success!
Remove anonymous users? [Y/n] <– ENTER
… Success!
Disallow root login remotely? [Y/n] <– ENTER
… Success!
Remove test database and access to it? [Y/n] <– ENTER
– Dropping test database…
… Success!
– Removing privileges on test database…
… Success!
Reload privilege tables now? [Y/n] <– ENTER
… Success!
4.Cài đặt PHP
# yum install php
Bạn phải khởi động lại dịch vụ Apache khi cài xong php
# /etc/init.d/httpd restart
5. Kiểm tra cài đặt PHP
Tạo một file bằng lệnh php bằng lệnh vi trong thư mục gốc.
# vi /var/www/html/phpinfo.php
Nhập với nội dung:<?phpphpinfo();?>
Kế đó bạn vào trình duyệt gõ: http://localhost/phpinfo.php
6. Cài phpMyAdmin
Để quản lý cơ sở dữ liệu trên MySQL Server một cách dễ dàng hơn thì chúng ta cần phải có công cụ quản lý. Một trong những công cụ quản lý, thao tác cơ sở dữ liệu của MySQL được dùng khá phổ biến hiện nay là phpMyAdmin
Yêu cầu: Đã cài đặt MySQL
Bước 1: MỞ EPEL REPO
phpMyAdmin mặc định không có sẵn trong RHEL / CentOS repo. Vì vậy cần mở EPEL repo như sau: (Extra Packages for Enterprise Linux (or EPEL) là gói dùng để nâng cao chất lượng dịch vụ trong Red Hat Enterprise Linux (RHEL),CentOS and Scientific Linux )
Bản 32bit
Hoặc ta có thể tham khảo tại đây:
Và tham khảo các phiên bản của CENTOS
Bước 2: CÀI ĐẶT PHPMYADMIN:
Gõ lệnh như bên dưới:
# yum -y install phpmyadmin
(tham số -y là trả lời yes cho các câu hỏi)
+ Sau khi cài xong bạn có thể đăng nhập http://localhost/phpmyadmin trên chính server với user root và pass khi ta thiết lập Mysql
BƯỚC 3: CẤU HÌNH PHPMYADMIN  (nếu bạn muốn ngồi trên máy client truy nhập phpmyadmin)
Để có thể truy cập từ xa bằng các browser của máy client, chúng ta cần sửa lại nội dung của filephpMyAdmin.conf:
# vi /etc/httpd/conf.d/phpMyAdmin.conf
Bạn sẽ thấy nội dung như sau:
<Directory “/usr/share/phpmyadmin”>
Order Deny,Allow
Deny from all
Allow from 127.0.0.1
</Directory>
Ở dòng “Allow from 127.0.0.1” bạn điền vào các ip của các máy client có thể truy cập vào phpMyAdmin, hoặc bạn cũng có thể mở cho tất cả các client đều được phép truy cập bằng cách sửa lại là “Allow from all”.
Bước 4: THIẾT LẬP TÊN VÀ MẬT KHẨU ĐỂ ĐĂNG NHẬP VÀO PHPMYADMIN
Mở file config.inc.php:
vi /usr/share/phpmyadmin/config.inc.php
Thêm vào như sau:
$cfg[‘Servers’][$i][‘user’] = ‘test’;
$cfg[‘Servers’][$i][‘password’] = ‘123456’;
Bước 5: KHỞI ĐỘNG LẠI APACHE
Chúng ta cần khởi động lại Apache:
service httpd restart
Bây giờ, bạn có thể truy cập vào phpMyAdmin bằng địa chỉ:
http://IP_của_server/phpmyadmin
Có thể sẽ có một browser popup xuất hiện và yêu cầu bạn nhập vào username và password khi bạn truy cập vào phpMyAdmin với tài khoản được chỉ ra ở trên.
Chúc các bạn thành công!
Share:

Hướng Dẫn Reset Password Root Centos Khi Bị Quên

Reset Password Root Centos

Một ngày đẹp trời nào đó, bạn bỗng quên mất mật khẩu CentOS của mình. Cũng bình thường thôi vì trong đầu bạn đang có quá nhiều password. Vậy cần làm gì để reset password tài khoản quản trị này ?
Việc này cũng khá đơn giản, tuy nhiên bạn sẽ không thể reset password centOS của mình thông qua telnet được. Điều này đồng nghĩa với việc bạn phải truy cập trực tiếp vào server CentOS. Nếu trong tình huống máy chủ đặt tại trung tâm dữ liệu, bạn có thể sử dụng tới KVM Switch để có thể truy cập và reset password từ xa
Việc Reset password trên Centos có thể nói tương đối dễ dàng hơn so với hệ điều hành Windows
Các bước thực hiện như sau:
Vừa khởi động máy Linux lên, gõ p, màn hình xuất hiện như sau:change root pass centos
Chọn phiên bản kernel muốn boot (như trên là CentOS 2.6.18-164.el5) và gõ ký tự  để thay đổi các tuỳ chọn.
change root pass centos2
Trong danh sách liệt kê, chọn hàng bắt đầu bằng kernel và gõ e để thay đổi. Chuyển về cuối của hàng lệnh và thêm một khoảng trống ([Spacebar]) và từ single hoặc -s. Nhấn [Enter] để thoát.
change root pass centos4
Trở lại màn hình GRUB, gõ b để khởi động hệ thống với kiểu single. Tiếp đến dùng lệnh <passwd root> để thay đổi mật khẩu cho root. Cuối cùng, restart lại máy và nhập mật khẩu mới của root 
Share:

Một số lệnh cơ bản trong CENTOS

Một số lệnh cơ bản trong CENTOS
1.Lệnh sudo root Nếu bạn đang logon vào user thì bạn sẽ không thể cấu hình vì các file cấu hình chỉ ở chế độ readonly, vậy bạn cần logon vào tài khoản root #sudo root Và nhập password cho tài khoảnLệnh Vi:
(Trình soạn thảo vi) – Trình soạn thảo vi có 2 chế độ là: dòng lệnh và soạn thảo. + Chế độ dòng lệnh chỉ có thể sử dụng các phím để thực hiện các thao tác như: dịch chuyển con trỏ, lưu dữ liệu, mở tập tin… + Chế độ soạn thảo thì chắc chắn là để soạn thảo – Chuyển chế độ:
  • Nếu các bạn muốn chuyển chế độ từ dòng lệnh sang soạn thảo thì có thể bấm vào kí tự a hoăc s hoặc là nút insert
  • Chuyển từ soạn thảo sang dòng lệnh bạn bấm nút Esc để về chế độ lệnh
– Một số lệnh ở chế độ dòng lệnh: + Lệnh xóa:  + dw – xóa 1 từ +dd – xóa dòng hiện hành + Thao tác trên tập tin: Note: Trước khi lưu thì nhấn ESC để về chế độ lệnh
  • :w – ghi vào tập tin
  • : x – lưu và thoát khỏi chế độ soạn thảo
  • : wq – lưu và thoát khỏi chế độ soạn thảo
  • :w – lưu vào tập tin mới
  • :q – thoát nếu ko có thay đổi
  • :q! – thoát không lưu
Lệnh Init (khởi động theo các chế độ) init là cha của tất cả các process. Vai trò chính của init là tạo ra các process bằng chạy các chương trình được quy định trong tập tin /etc/inittab. Mỗi init sẽ có các process khác nhau. Trong linux có 6 mức khởi động (run level):- Run level 0 (init 0): chế độ tắt máy
– Run level 1 (init 1): chế độ này chỉ sử dụng được 1 người dùng.
– Run level 2 (init 2): chế độ đa người dùng nhưng không có dịch vụ NFS.
– Run level 3 (linit 3): chế độ đa người dùng, có đầy đủ các dịch vụ.
– Run level 4 (linit 4): chưa được sử dụng.
– Run level 5 (linit 5): chế độ đồ họa.
– Run level 6 (linit 6): khởi động lại máy.
– Cú pháp: # init – Ví dụ: + Dùng lệnh init 0 để tắt máy: # init 0
+ Để khởi động lại máy tính ta dùng lệnh: # init 6
+ Khi đang ở chế độ đồ họa ta có thể chuyển sang chế độ dòng lệnh (text mode) bằng cách dùng lệnh: # init 3
+ Ngược lại, khi đang ở chế độ dòng lệnh ta có thể chuyển sang chế độ đồ họa bằng cách dùng lệnh:
# init 5 – Tập tin cấu hình: /etc/inittab Khi khởi động máy tính, Linux sẽ đọc trong tập tin /etc/inittab để chọn chế độ khởi động. Cụ thể là dòng id::initdefault:
– Do đó, ta có thể chỉnh sửa chế độ khởi động bằng cách thay đổi run level ngay dòng này. – Ví dụ: mặc định cho Linux khởi động vào chế độ dòng lệnh ta thay dòng trên thành: id:3:initdefault
  1. Lệnh Hostname
–       Để xem tên máy ta dùng lệnh #hostname
–       Để đổi tên máy ta dùng #vi /etc/sysconfig/network
Sau đó ta đổi tên tại dòng HOSTNAME:
ví dụ NETWORKING=yes HOSTNAME=newepoch.com
Hoặc # /bin/hostname anninhmang.net
# /etc/init.d/network restart
4.  Đặt địa chỉ IP tĩnh Trước hết ta dùng lệnh ifconfig để xem địa chỉ IP và các card mạng có trong CENTOS của bạn – Dùng lệnh vi để vào file config
# vi /etc/sysconfig/network-scripts/ifcfg-ethx   (x là số card mạng) 
Ví dụ:
# vi /etc/sysconfig/network-scripts/ifcfg-eth0
DEVICE=eth0
HWADDR=00:29:23:05:31:DE
ONBOOT=yes
BOOTPROTO=none IPADDR=x.x.x.x
# subnet mask
NETMASK=255.255.255.0
TYPE=Ethernet
# default gateway
GATEWAY=x.x.x.x
# DNS server’s IP address
DNS1=x.x.x.x
/etc/rc.d/init.d/network restart    (Khởi động lại dịch vụ)
Hoặc lệnh #service network restart Còn lệnh cấu hình dịch vụ khởi động cùng hệ thống:
chkconfig network on
Share:

Find us on Google Plus

Powered by Blogger.

QUẢN TRỊ VIÊN